Số lượt truy cập:
 
Khoa học tự nhiên
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý và bảo tồn đa dạng động vật hoang dã gây nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
27/09/2011 09:19:00
Tên đề tài: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý và bảo tồn đa dạng động vật hoang dã gây nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Thời gian thực hiện đề tài: 12 tháng (03/2010 đến 03/2011)
Kinh phí thực hiện: 470.700.000đ (Bốn trăm bảy mươi triệu bảy trăm ngàn đồng) từ NSNN
Đơn vị chủ trì: Chi cục Kiểm lâm Bình Dương
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Văn Tấn
Kết quả nghiệm thu xếp loại: Khá
1. Lý do thực hiện đề tài
Việc tổ chức nhân nuôi, tiêu thụ sản phẩm phải tuân theo các quy định của Công ước CITES. Hoạt động gây nuôi sinh sản các loài động vật hoang dã (ĐVHD) phát triển trong những năm gần đây tại Việt Nam bước đầu đã mang lại thu nhập cao cho nhiều hộ gia đình, bảo tồn được nhiều nguồn gen ĐVHD quý hiếm, tuy nhiên vẫn còn mang tính tự phát. Bên cạnh đó, tình trạng buôn bán, xuất nhập khẩu và quá cảnh ĐVHD bất hợp pháp ngày càng gia tăng là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm nguồn tài nguyên ĐVHD tự nhiên và đa dạng sinh học, dẫn đến nhiều loài đang có nguy cơ tuyệt chủng cao.  
Vì vậy, công tác quản lý, bảo tồn và phát triển ĐVHD có ý nghĩa rất lớn trong quá trình hội nhập của Việt Nam nói chung, tại tỉnh Bình Dương nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho các trại nuôi của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp kinh doanh về ĐVHD ở trong nước sớm tiếp cận thị trường thế giới. Đồng thời, tạo cơ hội hợp tác, kinh doanh, đầu tư từ nguồn vốn của các nước phát triển. Thúc đẩy các hoạt động gây nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo các loài ĐVHD góp phần tích cực trong thương mại, đặc biệt là công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học mang lại lợi ích kinh tế cho đất nước và bảo vệ môi trường trên thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
Quản lý được ĐVHD bằng bản đồ, ảnh vệ tinh một cách có hệ thống, nhanh chóng, chính xác và tìm ra các giải pháp tác động tích cực vào quá trình bảo tồn đa dạng ĐVHD thông qua việc chia sẻ thông tin với các cơ quan chức năng.
Điều tra, thống kê các loài ĐVHD gây nuôi trên địa bàn, từ đó xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án và tổ chức thực hiện nhằm bảo tồn cụ thể các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm hiện có tại Bình Dương.
Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động mua, bán, săn, bắt, gây nuôi, trồng cấy nhân tạo, xuất khẩu, nhập khẩu ĐVHD thực hiện theo quy định của luật pháp Việt Nam và công ước CITES quốc tế.
3. Kết quả nghiên cứu
- Ứng dụng thực tiễn để quản lý, bảo tồn động vật hoang dã có tính kế thừa lâu dài, giúp nhà quản lý ngồi tại văn phòng với chiếc máy tính truy cập internet thì có thể khảo sát khu vực nghiên cứu dễ dàng, dễ sử dụng cho các nhà quản lý nghiệp vụ chuyên môn về công tác bảo tồn thiên nhiên.
- Điều tra, thu thập thông tin trên địa bàn từng huyện trong tỉnh kết quả thu thập thông tin, xác định vị trí tọa độ địa lý từng hộ, tổ chức, từng loài động vật hoang dã gây nuôi, kết quả có 183 tổ chức (thời gian cập nhật tháng 6/2010), gia đình, số lượng 10.980 cá thể có tại tỉnh Bình Dương đăng ký gây nuôi động vật hoang dã. Trong đó: có 3 lớp (Thú, chim, bò sát), 23 bộ, 44 họ; 7.738 cá thể động vật hoang dã quý, hiếm cần bảo vệ theo Công ước CITES: Phụ lục I, II, III và NĐ 32/2006/NĐ-CP: nhóm IB, IIB; tình trạng bảo tồn theo Sách đỏ Việt Nam (SĐVN) vào năm 2007; theo Danh lục đỏ IUCN (2008) và 3.242 cá thể động vật hoang dã thông thường. Mức độ phát triển có chiều hướng gia tăng nhanh, để quản lý, bảo tồn động vật hoang dã gây nuôi cần có những giải pháp quản lý hiệu quả, kịp thời, nhằm hạn chế trong kinh doanh và tránh nhiều bất cập về quản lý nguồn gốc các loài gây nuôi của các trang trại này. Trong 7 huyện thị có nhiều nhất ở thị xã Thủ Dầu Một 4.131 con, kế đến huyện Thuận An 2.047 con; Bến Cát 1.167 con; Dầu Tiếng 1.331 con; Dĩ An 1.045 con, Tân Uyên 708 con và Phú Giáo 551 con.
- Xây dựng chương trình quản lý động vật hoang dã, ứng dụng phần mềm Excel, nhập số liệu thống kê, thu thập dữ liệu chi tiết, dùng các hàm Subtotal, Counif, Vlookup, Hlookup, If, Sum… để tổng hợp số liệu 7 huyện, thị. Báo cáo chi tiết đến từng hộ gây nuôi, từng loài động vật hoang dã, báo cáo tăng giảm đàn trên địa bàn tỉnh.
- Từ cơ sở dữ liệu thu thập, thống kê nêu trên số hóa bằng phần mềm bản quyền Mapinfo Pro. 10.5, bổ sung lên bản đồ địa giới hành chính tỉnh. Xây dựng, thiết kế, cài đặt, hiệu chỉnh mudul để cập nhật dữ liệu, hiệu chỉnh công cụ xem, truy vấn, hiển thị thông tin không gian, xây dựng các lớp bản đồ phục vụ kết xuất thông tin trên bản đồ, in bản đồ giấy tỷ lệ 1: 25.000 và thuộc tính liên quan của tất cả các đối tượng dữ liệu các trại nuôi động vật hoang dã trên bản đồ.
- Ứng dụng Google Earth có thể lưu dấu vị trí, xác định vị trí, đặc biệt như các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng để lưu giữ, quản lý và theo dõi giám sát. Thư mục dấu vị trí được lưu dưới dạng tập tin đơn lẻ trong định dạng KML hay KMZ mà ta có thể mở bất kỳ lúc nào trong GE, có thể chia sẻ dữ liệu qua mạng, Email.
- Hỗ trợ trong các buổi báo cáo, hội nghị, khảo sát thực địa sau những đợt kiểm tra tình hình các trại nuôi được chụp ảnh và xác định vị trí để trình bày báo cáo cấp trên. Những số liệu, toạ độ, hình chụp, tiêu bản hình các kết quả của nghiên cứu, bảng mô tả đặc điểm các loài động vật hoang dã trên toàn tỉnh cũng được đưa lên GE để người sử dụng có thể tham khảo.
3.1. Chương trình quản lý ĐVHD bằng phần mềm Excel
Thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý ĐVHD bằng phần mềm Excel, xây dựng cơ sở dữ liệu theo quy trình tự động tính toán sau khi cập nhật các hộ, tổ chức gây nuôi, tổng hợp chi tiết đến từng loài, từng huyện, thị, báo cáo chi tiết từng hộ, từng loài và báo cáo tăng giảm khi có biến động thay đổi các trại nuôi. Nhập dữ liệu bao gồm 41 trường thông tin (cột), đây là dữ liệu nguồn cơ bản (dữ liệu gốc) để liên kết, số hóa vào Mapinfo và Google Earth để quản lý động vật hoang dã gây nuôi.
3.2. Chương trình quản lý ĐVHD bằng phần mềm Mapinfo Professional 10.5
Thiết kế, xây dựng, cài đặt, thử nghiệm cơ sở dữ liệu thuộc tính từ Excel sang MapinfoProfessional 10.5.
Cập nhật dữ liệu theo hướng tự động và lưu dữ liệu khi có biến động tăng giảm đàn gây nuôi ĐVHD.
+ Nạp toạ độ của các điểm
+ Cập nhật tự động chủ nuôi
+ Cập nhật tự động tên loài ĐVHD gây nuôi

+ Cập nhật tự động địa chỉ thôn ấp các trại nuôi

 

+ Cập nhật khi có biến động tăng giảm đàn
+ Cập nhật dữ liệu bản đồ ĐVHD lệnh nối hàng vào bảng – Append Rows to table.
Lệnh này cho phép nối bảng từ một bảng này vào một bảng khác. Hai bảng phải có số cột và định dạng cột như nhau đồng thời thứ tự các cột phải giống nhau.
GE dẫn đường: Chức năng GE tìm và biết nhanh những trại nuôi đã được thống kê, cập nhật vào chương trình quản lý ĐVHD. Sau đây, là một số kết quả GE dẫn đường:
Hình 4. Dẫn đường từ đường Nguyễn Tri Phương đến Công viên văn hóa Thanh Lễ

Hình 5. Dẫn đường từ đường Nguyễn Tri Phương đến Khu du lịch Vườn Bách thú Đại Nam

4. Ý nghĩa kinh tế, xã hội, khoa học của đề tài
Về kinh tế: Bộ tài liệu về chương trình quản lý động vật hoang dã có đầy đủ tính pháp lý cung cấp cho các cấp, các ngành có liên quan đến công tác quản lý, bảo tồn đa dạng động vật hoang dã, phục vụ cho nghiên cứu khoa học, xây dựng kế hoạch hành động đa dạng sinh học về động vật hoang dã, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Dương. Góp phần phát triển nghề nuôi động vật hoang dã phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và giảm áp lực săn bắt ĐVHD trong tự nhiên.
Về xã hội: Kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học phục vụ cho ban ngành cấp tỉnh, huyện, xã và các ngành có liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, cảnh sát môi trường, thú y. Xây dựng giáo dục, tuyên truyền cho mọi người dân trong tỉnh.
Về ý nghĩa khoa học: Tài liệu bản đồ quản lý động vật hoang dã nêu lên được tính mới, có tính ứng dụng thực tiễn rất cao, có tính sáng tạo của đề tài trong việc sử dụng công nghệ thông tin theo chương trình bản đồ bằng phần mềm Google Earth dễ sử dụng, quan sát trực quan, chia sẻ thông tin trong việc quản lý và bảo tồn đa dạng động vật hoang dã gây nuôi và tình kế thừa lâu dài cho các nhà quản lý trong công tác bảo tồn thiên nhiên.
5. Đề xuất các biện pháp bảo tồn và sử dụng động vât hoang dã
Điều tra, giám sát động vật hoang dã từ đó các nhà quản lý có kế hoạch quản lý tốt hơn. Việc thu thập thông tin có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý.
Thông tin, tuyên truyền có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như: Đưa Kiểm lâm xuống địa bàn xã, trực tiếp vận động cộng đồng địa phương tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ ĐVHD; Xây dựng các chương trình tập huấn cho những người trực tiếp thừa hành pháp luật về bảo vệ rừng; Lập các bản tin, biển báo tuyên truyền trách nhiệm và nghĩa vụ của người dân trong công tác bảo vệ rừng, bảo vệ động thực vật hoang dã; In tờ rơi, tờ bướm phân phát đến các nhà hàng, khách sạn, bến xe, nhà ga, nơi công cộng về bảo vệ những loài động, thực vật hoang dã, các loài quý hiếm; thông qua các phương tiện thông tin đại chúng được nghe, xem và hiểu về các chính sách của nhà nước trong bảo vệ rừng, phát triển rừng.
+ Biện pháp tiêu hủy đối với động vật đã chết hoặc yếu.
+ Biện pháp đưa vào cứu hộ, cần liên lạc với phòng bảo tồn Cites-Cục kiểm lâm, các trung tâm cứu hộ, các trạm cứu hộ động vật hoang dã, các vườn quốc gia, thảo cầm viên Sài gòncần sự giúp đỡ về cứu trợ.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sớm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thể chế chính sách các văn bản cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội hiện nay.
Tiến hành kiểm soát tình hình gây nuôi động vật hoang dã đang có chiều hướng gia tăng nhanh như hiện nay, kiểm soát tình hình thực thi các quy định, công ước CITES, về khai thác, sử dụng và nhân nuôi động thực vật hoang dã quý, hiếm.
Tăng cường năng lực về bảo vệ đa dạng sinh học, tăng cường điều tra toàn diện, điều tra, nghiên cứu cơ bản và xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng động vật hoang dã gây nuôi bằng cách ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) bằng phần mềm Google Earth theo xu hướng phát triển toàn cầu hiện nay để chia sẻ thông tin với các ban ngành có liên quan đến quản lý và bảo tồn động vật hoang dã gây nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Kiện toàn và tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với các cơ quan có thẩm quyền về đa dạng sinh học. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý về động vật hoang dã.
Xây dựng và ban hành văn bản quy định về bảo vệ các loài động vật có xương sống trong danh sách ưu tiên bảo tồn trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong thực tiễn công tác quản lý các cơ sở chế biến gỗ, cây xanh đô thị, quản lý tốt đất lâm nghiệp giao khoán cho các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp, quản lý bảo tồn thiên nhiên và tổ chức giáo dục trong học đường.

Đình Trúc

CÁC TIN KHÁC
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho cán bộ công chức tỉnh Bình Dương
Xây dựng bản đồ nồng độ khí Radon trong nhà khu vực Thủ Dầu Một
Nghiên cứu chế tạo khẩu trang diệt khuẩn theo công nghệ nano
Xây dựng Atlas khí hậu tỉnh Bình Dương
Điều tra liên quan đến chất độc màu da cam (chủ yếu là Dioxin) tại khu vực Mã Đà tỉnh Bình Dương
Xây dựng hệ thống xử lý kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông (cấp trung học)
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học môn Toán các lớp trung học cơ sở (lớp 6+7+8)
Dự án mô hình hầm ủ Biogas lấy nhiên liệu chạy máy phát điện.
 
TÌM KIẾM TIN TỨC:
 
KH-CN Trực tuyến
Nhiệm vụ KHCN
New Item
Hợp chuẩn - Hơp Quy
New Item
Kiểm định/Hiệu chuẩn
New Item
Yêu cầu thử nghiệm
New Item
Thủ tục bức xạ
New Item
Xác lập quyền SHCN